Eintracht Frankfurt Tỷ số
VĐQG Đức
Eintracht Frankfurt
Schalke 04 1
3
1
T
Mainz 2
Eintracht Frankfurt 1
0
2
T
Eintracht Frankfurt
Bayer Leverkusen
2
1
T
Augsburg 1
Eintracht Frankfurt 4
0
2
T
Eintracht Frankfurt 1 6
Monchengladbach 4
3
3
H
Wolfsburg 5
Eintracht Frankfurt 2
2
1
B
Eintracht Frankfurt 6
Borussia Dortmund 1
1
1
H
Union Berlin 2
Eintracht Frankfurt 3
3
3
H
Eintracht Frankfurt 3
RB Leipzig 2
1
1
H
Cúp Quốc Gia Đức
Bayer Leverkusen 1 2
Eintracht Frankfurt 1
4
1
B
Eintracht Frankfurt Lịch thi đấu
VĐQG Đức
SC Freiburg
Eintracht Frankfurt
Arminia Bielefeld
Eintracht Frankfurt
Eintracht Frankfurt Đội hình
Số Tên Vị trí
8
Djibril Sow Tiền vệ trung tâm
17
Sebastian Rode Tiền vệ trung tâm
28
Dominik Kohr Tiền vệ trung tâm
42
Marijan Cavar Tiền vệ trung tâm
1
Kevin Trapp Thủ môn
23
Markus Schubert Thủ môn
35
Lucas Silva Melo Hậu vệ
41
Felix Irorere Tiền vệ
32
Amin Younes Tiền đạo cánh trái
10
Filip Kostic Tiền vệ cánh trái
11
Steven Zuber Tiền vệ cánh trái
7
Ajdin Hrustic Tiền vệ tấn công
15
Daichi Kamada Tiền vệ tấn công
27
Aymen Barkok Tiền vệ tấn công
3
Stefan Ilsanker Tiền vệ phòng ngự
20
Makoto HASEBE Tiền vệ phòng ngự
37
Lukas Fahrnberger Tiền vệ phòng ngự
18
Almamy Toure Hậu vệ cánh phải
22
Timothy Chandler Hậu vệ cánh phải
24
Danny Vieira da Costa Hậu vệ cánh phải
16
Jetro Willems Hậu vệ cánh trái
25
Eric Durm Hậu vệ cánh trái
2
Obite Ndicka Hậu về trung tâm
13
Martin Hinteregger Hậu về trung tâm
19
David Angel Abraham Hậu về trung tâm
30
Fynn Otto Hậu về trung tâm
35
Tuta Hậu về trung tâm
36
Yannick Brugger Hậu về trung tâm
 
Jan Zimmermann Hậu về trung tâm
9
Luka Jovic Tiền đạo trung tâm
21
Ragnar Ache Tiền đạo trung tâm
33
Andre Silva Tiền đạo trung tâm
38
Jabez Makanda Tiền đạo trung tâm
 
Elias Boerdner Tiền đạo trung tâm
 
Adolf Hutter HLV
Về Eintracht Frankfurt
Eintracht Frankfurt logo
  • Tên: Eintracht Frankfurt
  • Thành phố: Frankfurt
  • Chủ sân: Commerzbank-Arena
  • TG Thành lập: 1963
  • HLV: Adolf Hutter

Eintracht Frankfurt là một câu lạc bộ thể thao Đức có trụ sở tại thành phố Frankfurt am Main, Cộng hòa Liên bang Đức. Tại Đức, Eintracht Frankfurt không phải là CLB mạnh nhất. Nhưng họ thuộc số những CLB giàu truyền thống nhất. Với hơn 100 năm tuổi đời, Eintracht Frankfurt là một phần của lịch sử bóng đá Đức. Ra đời năm 1899, Eintracht Frankfurt là một CLB thể thao lớn nhưng trong đó, bóng đá được nhắc đến nhiều nhất. Năm 1963, họ cùng 15 đội bóng khác sáng lập ra Bundesliga. Trong 33 năm liên tiếp, Eintracht Frankfurt đã trụ vững ở giải đấu này, với thành tích tốt nhất là 5 lần về đích ở hạng 3.<'p>

Trong lịch sử, Eintracht Frankfurt mới một lần vô địch Đức. Đó là năm 1959, 4 năm trước khi Bundesliga ra đời. Tuy nhiên, thành tích của CLB này ở Cúp Quốc gia thì ấn tượng hơn nhiều, với 5 lần đăng quang (1974, 1975, 1981, 1988, 2018), và hai lần Á quân (1964, 2006). Trên bình diện châu Âu, chiến quả lớn nhất của Eintracht Frankfurt là vị trí Á quân Cúp C1 năm 1960 khi họ để thua Real Madrid huyền thoại với tỷ số 3-7. Ngoài ra, họ cũng một lần vô địch Intertoto Cup (1967) nhưng thành tích này không được coi trọng lắm. Những danh thủ nổi tiếng từng khoác áo CLB này có thể kể đến Andreas Möller - nhà vô địch World Cup 1990 và EURO 1996, thủ môn Uli Stein - Á quân World Cup 1986 hay huyền thoại bóng đá Ghana - Tony Yeboah. Với một quá khứ lâu đời như thế nên không khó hiểu khi Eintract Frankfurt có tới hơn 10 triệu CĐV trên toàn nước Đức. Mùa giải 2009, họ lọt vào Top 20 CLB châu Âu thu hút nhiều CĐV đến sân nhất, trên cả Liverpool, Atletico Madrid… Hiện tại của Eintracht Frankfurt nhìn chung đủ khiến các CĐV ruột của họ hài lòng. Ở Bundesliga 2009'10, CLB này xếp hạng 10. Với một đội hình không nhiều ngôi sao nhưng dưới sự chèo lái của huấn luyện viên Michael Skibbe, Eintracht Frankfurt đã về đích an toàn, đồng thời tạo ra những chiến thắng ấn tượng như trước Bremen (3-2, 1-0), Dortmund (3-2) và nhất là nhà vô địch Bundelisga đồng thời vừa lọt vào chung kết Champions League, Bayern Munich (2-1).<'p>

Cũng cần nói một chút về huấn luyện viên Skibbe. Đến nay, Skibbe vẫn là huấn luyện viên trẻ nhất từng dẫn dắt một CLB dự Bundesliga. Năm 1998, ở tuổi 32, Skibbe đã làm huấn luyện viên trưởng của Borussia Dortmund - đội bóng mới 1 năm trước đó (1997) còn là nhà vô địch Champions League. Sau giai đoạn ở Dortmund, Skibbe làm trợ lý huấn luyện viên ĐTQG Đức trong 4 năm (2000-2004), rồi sang Galatasaray nơi ông giành một Siêu Cúp Thổ Nhĩ Kỳ (2008).<'p>

Trong đội hình của Eintracht Frankfurt, có những cái tên đáng chú ý như Alexander Meier - tiền vệ tấn công dẫn đầu danh sách ghi bàn của Eintracht Frankfurt với 10 lần lập công. Bộ đôi Brasil - Chris, Caio cũng được nhắc đến nhiều ở CLB này. Ümit Korkmaz (Áo), Ioannis Amanatidis, Liberopoulos (Hy Lạp), Spycher (Thụy Sĩ), Martin Fenin (CH Czech) là những thành viên CLB từng dự EURO 2008, còn Ricardo Clark (Mỹ) đã tham dự Confederations Cup 2009. Halil Altintop lỡ hẹn với EURO 2008 nhưng người anh em của Hamit Altintop (Bayern Munich) từ lâu vẫn là một thành viên của ĐTQG Thổ Nhĩ Kỳ. Đặc biệt nhất ở Frankfurt có lẽ phải là Oka Nikolov - thủ môn người Macedonia đã gắn bó với CLB từ năm … 1991 (lên đội một năm 1994).<'p>